• Số 5 - Ngõ 11 - Đường Nguyễn Quý Đức - Thanh Xuân - Hà Nội
  • Hotline:094.776.5643
Sản phẩm được mọi người tin dùng

Thiết bị lọc nước giếng khoan Bách Khoa

Mã sản phẩm: SP69


2,500,000

Liên hệ mua hàng:

090.323.7626 - 094.776.5643 -0989.403.748
 

Công ty công nghệ môi trường Bách Khoa chuyên lắp đặt, cải tạo, nâng cấp và thay thế nguyên vật liệu hệ thống lọc nước giếng khoan dân dụng và công nghiệp. Chất lượng nước sau lọc đạt tiêu chuẩn của Bộ Y Tế về tiêu chuẩn nước sinh hoạt ăn uống. Hàng hoá chất lượng, giá cạnh tranh, bảo hành dài hạn.

Sản phẩm mới với chất lượng vượt trội đảm bảo nguồn nước cho gia đình bạn luôn sạch

Nguồn nước sạch là vấn đề rất quan trọng ảnh hưởng đến vấn đề chất lượng cuộc sống, sử dụng thiết bị lọc nước giếng khoan bách khoa là giải pháp hiệu quả để giải quyết được các vấn đề đó.

Lọc nước giếng khoan nâng pH, khử phèn, khử sắt,…Công dụng : nâng pH, khử phèn, khử sắt, khử mangan, khử kim loại nặng, khử mùi,khử độc tố,các chất ô nhiễm, làm trong nước, Nguồn: nước máy thành phố hoặc nước giếng khoan
Ngoài ra cung cấp hệ thống lọc nước.

– Ở sâu dưới lòng đất nên Nước giếng khoan thường có nhiều muối vô cơ nhiều nhất:
+ Sắt (Fe 2+).
+ Mangan (Mn2+).
+ Canxi (Ca2+)
+ Magie (Mg2+), …

Thông thường các loại nước trên có màu và mùi tanh đặc trưng, rất ít tạp chất hữu cơ , hầu như không ngậm oxy và thường khá trong. Giếng nông hoặc ở nơi bị ô nhiễm có thể nhiễm các độc chất như Asen, Chì, thuốc bảo vệ thực vật, chất hữu cơ, độc khí và độc khuẩn … loại nước này đôi khi có màu và thường đục hơn. Những loại nước này sử dụng nhiều gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể , và khả năng gây bệnh rất cao.

 Thông thường Nước giếng khoan khi hút lên sẽ xử lý qua các công đoạn:
– Oxy hóa (tự nhiên hoặc cưỡng bức) bằng không khí
– Lắng
– Lọc cát
– Trao đổi ion, làm mềm nước
– Hấp phụ mùi, tảy màu (bằng Than hoạt tính)
– Lọc tinh – Sát khuẩn (bằng Clo hay đèn tia cực tím )…
Với loại nước đục sẽ tạo bông làm kết tủa và vi lọc, nếu nhiễm độc kim loại nặng hay độc khí thì sẽ tăng cường thêm bộ lọc-khử độc chuyên dụng, đôi khi còn điều chỉnh độ pH (thường là nâng từ6.0 – 8,5tùy theo mục đích sử dụng) … Phương pháp “Xử lý từng thành phần theo từng bước” này tuy rất phổ biến nhưng khá rối rắm, thiết bị cồng kềnh, năng suất thấp, đầu tư nhiều, vận hành tốn kém, phiền phức (nhất là khâu rửa ngược các bộ lọc, hoàn nguyên hạt trao đổi ion, thay cát và vật liệu lọc, chăm sóc điều chỉnh…) tuổi thọ thiết bị thấp … làm cho giá thành nước thành phẩm cao mà chất lượng cũng khó ổn định.

 Ưu điểm của thiết bị lọc nước giếng khoan bách khoa

  • Khử Sắt, Mangan và các tạp chất gây hại
  • Có thể xục xả tạp chất ra ngoài
  • Cho nguồn nước trong, không mùi
  • Thay thế vật liệu dễ dàng rất nhiều so với việc xây bể
  • Vật liệu sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, phát huy tính năng cao
  • Mô tả hệ thống lọc nước giếng khoan trọng lực 2 bình Inox
  •  
  • Mẫu nước giếng Trước lọc và Sau lọc

Thông số kỹ thuật:
inox 0,7sus 202 (Nhật) 
1. Cột lọc thô đk 500 cao 1250 mm 
2. Cột lọc tinh đk500 cao 1050 mm 
3. Cột xúc tác đk 300 cao 400 mm 
4. Kích thước lắp đặt( DxRxH) 1200x600x1650 mm 
5. Công suất lọc 0,8m3 đến 1m3/h 
6. Đơn giá trên chưa bao gồm thuế suất VAT 10%, giá đỡ thiết bị

1. Phạm vi áp dụng  
 Sản phẩm áp dụng cho nguồn nước nhiễm hàm lượng Sắt (Fe2+, Fe3+) và Mangan (Mn2+) cao. Đặc điểm nhận biết nguồn nước là có mùi tanh, khi để ra không khí nước chuyển sang màu vàng hoặc nước trong nhưng có cặn đen. 
2. Nguyên lý vận hành 
2.1. Nguyên lý hoạt động 
- Nước thô bơm trực tiếp từ giếng khoan qua bộ trộn oxy (Ejector), không khí được trộn đều cùng với nước thô sau đó qua lớp hạt xúc tác  ALUWAT chứa trong cột (A) tiếp tục tạo phản ứng oxy hoá.

         4Fe2+ + 8HCO3+ O2 + 2H2O =          4Fe(OH)3  +  8CO

          5Fe2+ + MnO4+ 8H+     =     5Fe3+  +  Mn2+  +  4H2O

 

-Nước được đẩy xuống đáy cột lọc thô (B1), tại đây nó loại bỏ ở phần đáy 70 - 80% Fe(0H)và các tạp chất khác nhờ màng lọc thẩm thấu ngược trong bình (B1)và được xả dễ dàng bằng Val xả cặn (1). 
- Cột lọc thô (B2) loại bỏ ở phần đáy 70 - 90% Fe(0H)so với nguồn nước bị ô nhiễm Fe2+ tới 20 - 30mg/l nhờ màng lọc thẩm thấu ngược trong bình (B2) và được xả dễ dàng bằng Val xả cặn (2). 
 - Cột lọc tinh (C) loại bỏ Mn2+ và các tạp chất hữu cơ còn lại. Nước sau khi qua lọc vào bể chứa đạt tiêu chuẩn nước sạch không màu, không mùi, không vị, hàm lượng Fe < 0,5mg/l, Mn < 0,5mg/l. Thử trà không đổi màu. 
2.2. Vận hành 
*  Đóng bơm 
 Val (1), (2), (3), (5), (6), (7) đóng, val (4) mở 
*  Xả, Sục, Rửa, Bề Mặt. 
- Để chất lượng nước luôn ổn định trong sạch và thiết bị xử lý hoạt động tốt, cần tiến hành xả, sục, rửa 
- Bước 1 : Cứ sau 01tháng ngừng bơm, mở val (1), (2) xả cặn nước vàng trong bình (B1)(B2) 
- Bước 2: Cứ sau 02 tháng ta sục rửa bình thô (B1) (B2) 01 lần 
+ Val (1), (2) ,(3), (4), (6), (7) đóng 
+ Val (5) mở 
Nước từ bình sục sẽ tạo áp, rửa sạch toàn bộ bề mặt dưới của vật liệu lọc thẩm thấu khoảng 02 đến 03 phút ta tiến  hành ngừng bơm, khoá val (5), mở val (6) để sục rửa bình (B2), sau đó ngừng bơm mở val (1), (2) xả hết cặn bẩn (B1), (B2) ra ngoài (Nếu muốn sạch ta lên làm 2 đến 3 lần). 
- Bước 3 : Cứ sau 03 tháng tiến hành sục rửa bình tinh (C) 
+ Val (1), (2), (3),  (4), (5), (6) khoá                                                              
 + Val (7) mở 
- Nước từ đường xục dâng lên theo cặn bẩn lên bề mặt cột (C) ta tiến hành khoắng mặt cát cho tràn qua đường xả tràn, sau khi  vật liệu đã được rửa sạch ta khoá val (7) mở val (3), cho vận hành khoảng 15 phút. Sau đó đóng Val (3), mở Val (4) vận hành như ban đầu.

 



Bình luận Facebook

HN: 094.776.5643
Hỗ trợ tư vấn